Tư vấn luật dân sự, hình sự, tố tụng giải quyết mâu thuẫn tranh chấp tài sản….

Mẫu quyết định đối chất (Mẫu số 6) mới nhất

Bài viết dưới đây luật Minh Khuê sẽ gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: mẫu công văn giải trình lý do không đóng bảo hiểm xã hội. Bạn đọc hãy theo dõi chi tiết về vấn đề này nhé

Mục lục

1. Trường hợp nào người lao động không phải đóng BHXH bắt buộc?

Theo khoản 3 Điều 168 của Bộ luật Lao động năm 2019, những người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được doanh nghiệp trả một khoản tiền bổ sung tương ứng với mức đóng các loại bảo hiểm mà doanh nghiệp đã chi trả.

Tuy nhiên, quyền lợi này chỉ áp dụng cho những người lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên, nhưng lại thuộc diện không phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 4 trong Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017. Cụ thể, các đối tượng không phải tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

– Người giúp việc gia đình: Những người này thường làm việc tại các hộ gia đình và không thuộc nhóm lao động chính thức.

– Người đang hưởng lương hưu hằng tháng: Đây là những cá nhân đã nghỉ hưu và đang nhận trợ cấp hưu trí từ quỹ bảo hiểm xã hội.

– Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng sinh hoạt phí đối với cán bộ cấp xã theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP: Các cán bộ làm việc tại cấp xã nhưng đang nhận trợ cấp sinh hoạt do điều kiện công việc.

– Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng: Những người này nhận trợ cấp từ quỹ bảo hiểm xã hội do bị suy giảm khả năng lao động, thường là do tai nạn hoặc bệnh tật.

Điều này cho thấy rõ ràng rằng, mặc dù những cá nhân này không tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc, họ vẫn có thể nhận được một phần tiền tương ứng từ doanh nghiệp, góp phần hỗ trợ họ trong quá trình làm việc.

 

2. Đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định tại của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, những đối tượng bắt buộc tham gia BHXH trong năm 2024 bao gồm:

– Người lao động làm việc theo các loại hợp đồng sau:

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

+ Hợp đồng lao động ký với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định hiện hành.

+ Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

– Cán bộ, công chức, viên chức.

– Công nhân quốc phòng, công an, và những người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật công an; và những người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.

– Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội và công an phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang học được hưởng sinh hoạt phí.

– Người làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2020.

– Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã có hưởng lương.

– Người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn.

 

3. Đối tượng người sử dụng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc

Đối với trường hợp sử dụng người lao động là công dân Việt Nam:

Người sử dụng lao động (NSDLĐ) tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định. Cụ thể, những đối tượng sau đây có quyền thuê mướn và sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động sẽ thuộc diện tham gia:

– Cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp: Bao gồm các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp công lập, và đơn vị vũ trang nhân dân, tất cả đều có trách nhiệm trong việc tham gia BHXH cho người lao động.

– Tổ chức chính trị và các tổ chức xã hội: Gồm các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, cũng như các tổ chức xã hội khác, đều cần thực hiện nghĩa vụ tham gia BHXH.

– Cơ quan và tổ chức nước ngoài: Những cơ quan, tổ chức nước ngoài, cũng như các tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH cho người lao động.

– Doanh nghiệp và các hình thức tổ chức kinh doanh: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cùng các tổ chức và cá nhân khác, khi hoạt động theo đúng quy định của pháp luật cũng phải tham gia BHXH cho người lao động của mình.

Đối với trường hợp sử dụng người lao động là người nước ngoài:

Tương tự như đối với công dân Việt Nam, NSDLĐ sử dụng lao động là người nước ngoài cũng có nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc. Các đối tượng phải tham gia bao gồm:

– Cơ quan nhà nước và các tổ chức liên quan: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác cũng có trách nhiệm tham gia BHXH cho người lao động nước ngoài.

– Cơ quan và tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế: Những cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cũng cần thực hiện nghĩa vụ này.

– Doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cùng các tổ chức khác và cá nhân có quyền hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật cũng phải tham gia BHXH cho lao động nước ngoài mà họ thuê mướn.

Tóm lại, tất cả các NSDLĐ, bất kể là tổ chức hay cá nhân, đều có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động của mình, bất kể họ là công dân Việt Nam hay người nước ngoài.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất
Tìm kiếm
Lên đầu trang